BoLuat.comBộ Luật
Luật Hôn nhân và gia đình

Luật Hôn nhân và gia đình 2014: cấu trúc, nguyên tắc nền và những hành vi bị cấm

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có hiệu lực từ 1/1/2015. Bản đồ cả bộ luật: các phần chính, nguyên tắc nền, hành vi bị cấm, tập quán và quan hệ với Bộ luật Dân sự.

A three generation family seen from a distance sharing an evening meal on a wooden platform in a rural courtyard in Quang Ninh, warm lamplight, faces not visible

Luật Hôn nhân và gia đình hiện hành là Luật số 52/2014/QH13, được Quốc hội thông qua ngày 19/6/2014 và có hiệu lực từ ngày 1/1/2015, thay thế Luật Hôn nhân và gia đình năm 2000. Luật gồm chín chương, đi theo vòng đời của một gia đình: những quy định chung, kết hôn, quan hệ giữa vợ và chồng, chấm dứt hôn nhân, quan hệ cha mẹ và con, quan hệ giữa các thành viên khác, cấp dưỡng, quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài, và điều khoản thi hành.

Nếu Bộ luật Dân sự là "luật của mọi giao dịch", thì luật này là bộ luật của gia đình: nó trả lời ai được lấy ai, vợ chồng có quyền và nghĩa vụ gì với nhau, tài sản của gia đình thuộc về ai, cha mẹ và con ràng buộc nhau thế nào, và khi hôn nhân tan vỡ thì giải quyết ra sao. Bài này không đi sâu từng chế định, mà vẽ bản đồ cả bộ luật: lịch sử ra đời, các phần chính, nguyên tắc nền, danh sách hành vi bị cấm, chỗ đứng của tập quán và mối quan hệ với các luật khác. Từng chế định cụ thể được giảng trong các bài còn lại của chuyên mục.

Bốn đời luật hôn nhân và gia đình của Việt Nam

Luật Hôn nhân và gia đình năm 1959 là đạo luật đầu tiên về gia đình của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Nhiệm vụ lịch sử của nó là xoá bỏ chế độ hôn nhân phong kiến: cưỡng ép kết hôn, trọng nam khinh nữ, đa thê, tảo hôn, coi rẻ quyền lợi của con cái. Những nguyên tắc nền như hôn nhân tự nguyện, một vợ một chồng, nam nữ bình đẳng đã có từ đạo luật này.

Luật năm 1986 được ban hành sau khi đất nước thống nhất, áp dụng trên cả nước. Luật năm 2000 ra đời trong bối cảnh kinh tế thị trường phát triển, quy định chi tiết hơn nhiều về tài sản của vợ chồng, về xác định cha mẹ con và về quan hệ có yếu tố nước ngoài. Luật năm 2000 cũng từng liệt kê kết hôn giữa những người cùng giới tính vào nhóm bị cấm.

Luật năm 2014 đem lại một số thay đổi đáng nhớ. Tuổi kết hôn được viết rõ là nam từ đủ 20 tuổi, nữ từ đủ 18 tuổi, chấm dứt cách hiểu khác nhau của câu chữ cũ. Vợ chồng được quyền lựa chọn chế độ tài sản theo thoả thuận bên cạnh chế độ theo luật định. Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được cho phép có điều kiện. Kết hôn cùng giới không còn bị cấm nhưng Nhà nước không thừa nhận. Cha mẹ, người thân thích được quyền yêu cầu ly hôn thay cho người bị bệnh tâm thần là nạn nhân bạo lực gia đình. Từ thời điểm viết bài, khi tra cứu bạn nên dùng bản văn bản hợp nhất mới nhất trên cổng văn bản pháp luật chính thức để chắc không bỏ sót sửa đổi.

Luật gồm những phần nào và mỗi phần trả lời câu hỏi gì

Đọc mục lục của luật như đọc vòng đời một gia đình. Mỗi phần trả lời một nhóm câu hỏi đời thường:

  • Những quy định chung. Luật điều chỉnh những gì, giải thích các khái niệm như thời kỳ hôn nhân, tảo hôn, kết hôn giả tạo, thành viên gia đình, các nguyên tắc nền và danh sách hành vi bị cấm, chỗ đứng của tập quán.
  • Kết hôn. Điều kiện kết hôn, đăng ký kết hôn, kết hôn trái pháp luật và việc huỷ, hậu quả của nam nữ chung sống như vợ chồng mà không đăng ký.
  • Quan hệ giữa vợ và chồng. Hai mảng tách bạch: quyền và nghĩa vụ nhân thân (bình đẳng, chung thuỷ, nơi cư trú, đại diện cho nhau) và chế độ tài sản (luật định hoặc thoả thuận, tài sản chung và riêng, nghĩa vụ về tài sản, chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân).
  • Chấm dứt hôn nhân. Ly hôn thuận tình và theo yêu cầu của một bên, hậu quả về con và tài sản; hôn nhân chấm dứt khi một bên chết hoặc bị toà tuyên bố là đã chết.
  • Quan hệ cha mẹ và con. Quyền và nghĩa vụ giữa cha mẹ và con, xác định cha mẹ con, sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.
  • Quan hệ giữa các thành viên khác của gia đình. Ông bà và cháu, anh chị em với nhau, cô dì chú bác cậu ruột và cháu ruột.
  • Cấp dưỡng. Ai có nghĩa vụ cấp dưỡng cho ai, mức và phương thức cấp dưỡng, khi nào nghĩa vụ chấm dứt.
  • Quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài. Áp dụng pháp luật nào khi một bên là người nước ngoài hoặc sự việc xảy ra ở nước ngoài.
  • Điều khoản thi hành. Hiệu lực, chuyển tiếp và giao cơ quan hướng dẫn thi hành.

Những nguyên tắc nền đặt ở đầu luật

Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. Bốn chữ này là trục của cả bộ luật. Tự nguyện giải thích vì sao cưỡng ép, lừa dối kết hôn bị cấm và có thể bị huỷ; một vợ một chồng giải thích vì sao người đang có vợ, có chồng không được kết hôn hay chung sống như vợ chồng với người khác; bình đẳng giải thích vì sao tài sản chung do cả hai cùng quyết, kể cả khi chỉ một người đi làm.

Hôn nhân giữa các dân tộc và với người nước ngoài được tôn trọng, bảo vệ. Luật không phân biệt hôn nhân theo dân tộc, quốc tịch hay hoàn cảnh xuất thân. Hôn nhân có yếu tố nước ngoài có phần quy định riêng về luật áp dụng, nhưng giá trị pháp lý của nó không thấp hơn.

Gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên tôn trọng, chăm sóc nhau; không phân biệt đối xử giữa các con. Câu cuối có hệ quả cụ thể: con trong giá thú hay ngoài giá thú, con trai hay con gái, con đẻ hay con nuôi đều có quyền và nghĩa vụ như nhau với cha mẹ, kể cả quyền thừa kế theo pháp luật.

Nhà nước, xã hội và gia đình bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật. Nguyên tắc này đứng sau nhiều quy định bảo vệ người yếu thế: người chồng không được yêu cầu ly hôn khi vợ đang có thai hoặc nuôi con nhỏ, nghĩa vụ cấp dưỡng của con với cha mẹ không có khả năng lao động, việc ưu tiên lợi ích của con khi giao con sau ly hôn.

Kế thừa, phát huy truyền thống văn hoá, đạo đức tốt đẹp của dân tộc. Nguyên tắc này mở cửa cho tập quán tốt đẹp được áp dụng khi luật không quy định, đồng thời ngầm loại bỏ những tập quán lạc hậu trái với các nguyên tắc ở trên.

Danh sách hành vi bị cấm và chúng nối với phần nào của luật

Ngay phần đầu, luật liệt kê những hành vi bị cấm để bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình. Danh sách này là "chỉ mục" dẫn sang các chế định phía sau:

Nhóm hành vi bị cấmVí dụ giả địnhNối sang phần nào
Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạoĐăng ký kết hôn chỉ để nhập quốc tịch, xuất cảnh; ly hôn trên giấy để tránh một nghĩa vụ tài sảnKết hôn trái pháp luật; ly hôn
Tảo hôn, cưỡng ép, lừa dối, cản trở kết hônGia đình tổ chức cưới cho con gái chưa đủ 18 tuổi; cha mẹ ngăn con đã đủ tuổi lấy người mình chọnĐiều kiện kết hôn; huỷ kết hôn
Vi phạm chế độ một vợ một chồngNgười đang có vợ chung sống như vợ chồng với người khácNghĩa vụ chung thuỷ; căn cứ ly hôn
Kết hôn, chung sống như vợ chồng giữa người có quan hệ huyết thống hoặc quan hệ gia đình gầnHai người có họ trong phạm vi ba đời muốn cưới nhauĐiều kiện kết hôn
Yêu sách của cải trong kết hônĐòi hỏi vật chất quá mức, đặt điều kiện tài sản như một điều kiện để cướiNguyên tắc tự nguyện, tiến bộ
Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hônÉp người kia ký đơn thuận tình bằng đe doạ; giấu sự thật để người kia đồng ý ly hônLy hôn
Sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tínhTrả tiền thuê người lạ mang thai hộQuan hệ cha mẹ và con; mang thai hộ nhân đạo
Bạo lực gia đìnhĐánh đập, lăng mạ, kiểm soát thu nhập để cô lập người thânCăn cứ ly hôn; pháp luật phòng, chống bạo lực gia đình
Lợi dụng quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc trục lợiMôi giới kết hôn để đưa người ra nước ngoài bóc lộtQuan hệ có yếu tố nước ngoài; pháp luật hình sự

Danh sách này có hai tầng hệ quả. Tầng thứ nhất là dân sự: việc kết hôn có thể bị huỷ, giao dịch có thể vô hiệu, là căn cứ cho ly hôn hay bồi thường. Tầng thứ hai là xử lý hành chính hoặc hình sự với hành vi nghiêm trọng; Bộ luật Hình sự 2015 có một nhóm tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình như cưỡng ép kết hôn, vi phạm chế độ một vợ một chồng, tổ chức tảo hôn, từ chối hoặc trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng. Mức xử lý cụ thể không nêu ở đây vì phụ thuộc văn bản hiện hành và từng hành vi.

Tập quán được áp dụng tới đâu

Luật chấp nhận rằng đời sống gia đình Việt Nam giàu tập quán, và không phải chuyện gì luật cũng quy định hết. Nguyên tắc là: khi luật không quy định và các bên không có thoả thuận, thì tập quán tốt đẹp thể hiện bản sắc của các dân tộc được áp dụng, với điều kiện không trái các nguyên tắc nền và không vi phạm điều cấm của luật. Chính phủ có văn bản hướng dẫn danh mục tập quán được áp dụng và tập quán cần vận động xoá bỏ.

Ba điều kiện đó loại bỏ khá nhiều thứ người ta vẫn quen gọi là "phong tục". Thách cưới quá mức có thể là yêu sách của cải. Tục cưới sớm là tảo hôn. Những tục lệ buộc người goá phải kết hôn với người trong gia đình chồng cũ trái với nguyên tắc tự nguyện. Tập quán chỉ được dùng để lấp khoảng trống, không bao giờ để vượt qua quy định của luật.

Một hiểu lầm hay gặp là coi lễ cưới theo phong tục như việc kết hôn. Về mặt pháp lý, chỉ việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới xác lập quan hệ vợ chồng. Một đám cưới linh đình mà không đăng ký thì hai người vẫn chưa phải là vợ chồng trước pháp luật; còn một cặp chỉ đăng ký mà không tổ chức lễ cưới thì đã là vợ chồng hợp pháp đầy đủ. Lễ cưới là chuyện văn hoá và tình cảm, luật tôn trọng nhưng không gắn hệ quả pháp lý vào nó.

Luật Hôn nhân và gia đình đứng ở đâu trong hệ thống

Quan hệ hôn nhân và gia đình về bản chất là một loại quan hệ dân sự, nên giữa luật này và Bộ luật Dân sự 2015 có quan hệ luật chung – luật riêng. Luật Hôn nhân và gia đình quy định những gì đặc thù của gia đình; chỗ nào luật này không quy định thì áp dụng Bộ luật Dân sự. Ví dụ: năng lực hành vi dân sự của người kết hôn, cách xác lập một hợp đồng vay giữa vợ chồng với ngân hàng, thời hiệu yêu cầu chia di sản khi một bên vợ chồng chết đều phải đọc thêm Bộ luật Dân sự.

Xung quanh luật này còn một loạt văn bản cùng điều chỉnh đời sống gia đình. Luật Hộ tịch lo phần đăng ký: kết hôn, khai sinh, nhận cha mẹ con, ghi chú ly hôn. Luật Nuôi con nuôi điều chỉnh việc nhận nuôi. Luật Phòng, chống bạo lực gia đình năm 2022 quy định các biện pháp phòng ngừa, bảo vệ nạn nhân. Bộ luật Tố tụng dân sự quy định cách toà giải quyết việc ly hôn, tranh chấp tài sản, nuôi con. Bộ luật Hình sự xử lý những hành vi nghiêm trọng nhất. Một việc gia đình cụ thể thường chạm cùng lúc hai, ba văn bản.

Còn có một tầng văn bản hướng dẫn: nghị định của Chính phủ, nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao, thông tư liên tịch hướng dẫn áp dụng một số quy định. Đây là nơi giải thích các khái niệm như "người thân thích cùng hàng", cách xử lý tài sản khi chung sống không đăng ký, cách toà áp dụng điều luật. Khi đọc một bài phân tích, nên xem văn bản hướng dẫn được dẫn còn hiệu lực hay đã được thay thế.

Đọc luật này cho đúng: vài lưu ý từ người làm nghề

Luật Hôn nhân và gia đình được viết bằng ngôn ngữ khá dễ hiểu, nhưng chính vì dễ hiểu mà người đọc hay tự áp dụng sai. Một số lưu ý:

  • Tách nhân thân và tài sản trước. Cùng một mâu thuẫn, phần nhân thân không thoả thuận khác đi được, phần tài sản thì được. Đọc lẫn hai phần là nguồn gốc của nhiều hiểu lầm.
  • Chú ý thời điểm. Thời kỳ hôn nhân tính từ ngày đăng ký kết hôn đến ngày hôn nhân chấm dứt. Tài sản, khoản nợ, đứa con được xác định là chung hay riêng tuỳ phát sinh trước, trong hay sau khoảng thời gian đó.
  • Luật không có chế định "ly thân". Vợ chồng sống riêng vẫn là vợ chồng, tài sản tạo ra vẫn có thể là tài sản chung, trừ khi đã chia tài sản trong thời kỳ hôn nhân theo đúng luật.
  • Không gắn hệ quả pháp lý vào giấy tờ tự lập. Giấy viết tay "từ nay không còn là vợ chồng" hay "căn nhà này của riêng anh" (lời trích giả định) không chấm dứt hôn nhân, không tự biến tài sản chung thành riêng nếu không đúng hình thức luật đòi hỏi.
  • Thủ tục đã đổi sau năm 2025. Từ ngày 1/7/2025, chính quyền địa phương hai cấp, một số việc hộ tịch trước đây làm ở cấp huyện nay chuyển về cấp xã hoặc cấp tỉnh; toà án cũng được tổ chức lại. Luật nội dung không đổi vì việc này, nhưng nơi nộp hồ sơ thì phải kiểm tra theo quy định hiện hành.
  • Tình huống có tranh chấp thì cần người đọc hồ sơ. Nhà đất lớn, con nhỏ, nợ nần, yếu tố nước ngoài là những dấu hiệu nên có luật sư xem xét chứng cứ cụ thể, vì kết quả phụ thuộc rất nhiều vào chứng cứ chứ không chỉ vào câu chữ của luật.

Câu hỏi thường gặp

Luật Hôn nhân và gia đình hiện hành là luật năm nào?

Là Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, số 52/2014/QH13, có hiệu lực từ ngày 1/1/2015, thay thế luật năm 2000. Khi tra cứu nên dùng bản hợp nhất mới nhất trên cổng văn bản pháp luật chính thức để cập nhật các thay đổi liên quan nếu có.

Tổ chức đám cưới nhưng chưa đăng ký kết hôn thì có phải vợ chồng không?

Không. Chỉ việc đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền mới xác lập quan hệ vợ chồng. Hai người tổ chức cưới mà không đăng ký được coi là chung sống như vợ chồng, không phát sinh quyền và nghĩa vụ vợ chồng theo luật.

Thách cưới có bị pháp luật cấm không?

Luật cấm yêu sách của cải trong kết hôn, tức đòi hỏi về vật chất một cách quá đáng và coi đó là điều kiện để kết hôn, nhằm cản trở việc kết hôn tự nguyện. Lễ vật vừa phải theo phong tục, hai gia đình tự nguyện, không bị coi là vi phạm.

Luật có quy định về ly thân không?

Không. Pháp luật Việt Nam không có chế định ly thân. Vợ chồng sống riêng vẫn là vợ chồng hợp pháp cho tới khi bản án, quyết định ly hôn có hiệu lực. Nếu muốn tách bạch tài sản khi vẫn còn hôn nhân, vợ chồng có thể dùng cơ chế chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân.

Người nước ngoài kết hôn với người Việt Nam ở Việt Nam áp dụng luật nào?

Luật dành một phần riêng cho quan hệ có yếu tố nước ngoài. Nguyên tắc chung là mỗi bên phải tuân theo pháp luật nước mình về điều kiện kết hôn, và nếu đăng ký tại Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theo điều kiện kết hôn của luật Việt Nam. Thủ tục đăng ký thuộc lĩnh vực hộ tịch.

Luật Hôn nhân và gia đình có áp dụng cho cặp đôi cùng giới không?

Luật năm 2014 không cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính nhưng Nhà nước không thừa nhận hôn nhân này. Cặp đôi cùng giới không đăng ký kết hôn được và không phát sinh quan hệ vợ chồng; quan hệ tài sản giữa họ giải quyết theo Bộ luật Dân sự.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.