Theo Bộ luật Lao động 2019, người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong 11 ngày lễ, Tết mỗi năm: Tết Dương lịch 1 ngày, Tết Âm lịch 5 ngày, Ngày Chiến thắng 30/4 1 ngày, Ngày Quốc tế lao động 1/5 1 ngày, Quốc khánh 2 ngày và Giỗ Tổ Hùng Vương 1 ngày. Ngoài ra còn các ngày nghỉ việc riêng hưởng nguyên lương: kết hôn 3 ngày, con kết hôn 1 ngày, cha mẹ, vợ hoặc chồng, con qua đời 3 ngày.
Những ngày này nằm trong một hệ thống thời giờ nghỉ ngơi rộng hơn: nghỉ giữa giờ, nghỉ chuyển ca, nghỉ hằng tuần, nghỉ hằng năm, nghỉ không hưởng lương. Phần dưới đây đi qua từng loại, cách nghỉ bù khi ngày lễ trùng ngày nghỉ, ai được nghỉ việc riêng trong những trường hợp nào và các câu hỏi hay gặp.
Bộ luật chia thời giờ nghỉ ngơi thành những loại nào
Chương VII của Bộ luật Lao động 2019 quy định thời giờ nghỉ ngơi theo nhiều tầng, từ trong một ngày đến cả năm. Trong ngày, người làm việc từ 6 giờ trở lên được nghỉ giữa giờ ít nhất 30 phút liên tục, làm việc ban đêm thì ít nhất 45 phút liên tục, và thời gian nghỉ này được tính vào thời giờ làm việc. Người làm theo ca được nghỉ ít nhất 12 giờ trước khi chuyển sang ca làm việc khác.
Trong tuần, mỗi tuần người lao động được nghỉ hằng tuần ít nhất 24 giờ liên tục; trường hợp đặc biệt do chu kỳ lao động không thể nghỉ hằng tuần thì bảo đảm bình quân một tháng ít nhất 4 ngày. Người sử dụng lao động quyết định ngày nghỉ hằng tuần và ghi trong nội quy, không bắt buộc là Chủ nhật.
Trong năm có ba nhóm: nghỉ lễ, Tết cố định cho mọi người; nghỉ hằng năm (phép năm) tính theo thời gian làm việc; nghỉ việc riêng gắn với sự kiện gia đình. Cuối cùng là nghỉ không hưởng lương, có trường hợp chỉ cần thông báo và có trường hợp phải được người sử dụng lao động đồng ý. Hiểu đúng tầng nào đang áp dụng giúp bạn biết ngày nghỉ đó có lương hay không và có cần xin phép hay không.
Mười một ngày nghỉ lễ, Tết hưởng nguyên lương
Điều 112 Bộ luật Lao động 2019 liệt kê các ngày nghỉ lễ, Tết. Người lao động được nghỉ và hưởng nguyên lương trong những ngày này:
| Ngày lễ, Tết | Số ngày | Ghi chú |
|---|---|---|
| Tết Dương lịch | 1 ngày | Ngày 1 tháng 1 dương lịch |
| Tết Âm lịch | 5 ngày | Thủ tướng quyết định cụ thể ngày nghỉ hằng năm |
| Ngày Chiến thắng | 1 ngày | Ngày 30 tháng 4 dương lịch |
| Ngày Quốc tế lao động | 1 ngày | Ngày 1 tháng 5 dương lịch |
| Quốc khánh | 2 ngày | Ngày 2 tháng 9 và một ngày liền kề trước hoặc sau, do Thủ tướng quyết định |
| Giỗ Tổ Hùng Vương | 1 ngày | Ngày 10 tháng 3 âm lịch |
Người lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam, ngoài các ngày trên, còn được nghỉ thêm 1 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 1 ngày Quốc khánh của nước họ. Danh mục ngày nghỉ lễ có thể được bổ sung bằng văn bản sửa đổi; mỗi năm bạn nên xem thông báo chính thức về lịch nghỉ Tết Âm lịch, Quốc khánh và các ngày nghỉ được bổ sung (nếu có), thay vì dựa vào lịch truyền miệng trên mạng xã hội.
Ngày lễ trùng ngày nghỉ hằng tuần, nghỉ bù và hoán đổi ngày làm
Khi ngày nghỉ hằng tuần trùng với ngày nghỉ lễ, Tết, người lao động được nghỉ bù ngày nghỉ hằng tuần vào ngày làm việc kế tiếp. Ví dụ giả định: một công ty nghỉ hằng tuần vào Chủ nhật, ngày 30/4 rơi vào Chủ nhật, thì người lao động được nghỉ bù vào thứ Hai liền sau. Quy định này nhằm giữ đủ số ngày nghỉ hằng tuần lẫn số ngày nghỉ lễ.
Khác với nghỉ bù là hoán đổi ngày làm việc. Hằng năm, cơ quan quản lý nhà nước thường thông báo phương án hoán đổi để cán bộ, công chức nghỉ liền nhiều ngày dịp Tết hoặc Quốc khánh, đổi lại đi làm bù vào một ngày cuối tuần khác. Với doanh nghiệp, việc hoán đổi là lựa chọn: người sử dụng lao động có thể áp dụng tương tự hoặc giữ lịch riêng, miễn bảo đảm đủ số ngày nghỉ luật định.
Nếu người lao động phải làm việc vào ngày lễ, Tết, tiền lương cho thời gian đó ít nhất bằng 300% đơn giá tiền lương, chưa kể tiền lương của chính ngày lễ mà người đó vẫn được nhận. Nói cách khác, người làm việc ngày lễ nhận khoản lương ngày lễ cộng với khoản làm thêm. Việc huy động làm ngày lễ cũng phải tuân thủ giới hạn và điều kiện làm thêm giờ.
Nghỉ việc riêng: trường hợp nào có lương, trường hợp nào không
Điều 115 phân ba nhóm. Điểm chung: người lao động phải thông báo cho người sử dụng lao động, nhưng với các trường hợp luật định thì đây là quyền, không phụ thuộc việc được "duyệt".
| Sự kiện | Số ngày | Hưởng lương |
|---|---|---|
| Bản thân kết hôn | 3 ngày | Hưởng nguyên lương |
| Con đẻ, con nuôi kết hôn | 1 ngày | Hưởng nguyên lương |
| Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi qua đời | 3 ngày | Hưởng nguyên lương |
| Ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột qua đời | 1 ngày | Không hưởng lương, phải thông báo |
| Cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn | 1 ngày | Không hưởng lương, phải thông báo |
| Các trường hợp khác | Theo thoả thuận | Không hưởng lương, nếu hai bên đồng ý |
Bảng này là mức tối thiểu. Thoả ước lao động tập thể hoặc quy chế công ty có thể cho nghỉ nhiều hơn, ví dụ nghỉ có lương khi ông bà mất, nhưng không được ít hơn. Nội quy thường yêu cầu nộp giấy tờ chứng minh sau khi nghỉ, như giấy chứng nhận kết hôn hay giấy báo tử; yêu cầu này hợp lý nếu không biến thành điều kiện để từ chối quyền nghỉ.
Nghỉ không hưởng lương: khi nào chỉ cần thông báo, khi nào phải xin
Có hai loại nghỉ không hưởng lương khác nhau về bản chất. Loại thứ nhất là các trường hợp luật định ở bảng trên: ông bà, anh chị em ruột qua đời, cha mẹ hoặc anh chị em ruột kết hôn. Ở đây người lao động có quyền nghỉ 1 ngày, chỉ cần thông báo, người sử dụng lao động không có quyền từ chối.
Loại thứ hai là nghỉ không hưởng lương theo thoả thuận, áp dụng cho mọi lý do khác: đi du lịch dài ngày, chăm người thân ốm, học một khoá ngắn, giải quyết việc gia đình. Loại này cần người sử dụng lao động đồng ý. Nếu người lao động tự ý nghỉ khi chưa được đồng ý thì có thể bị coi là nghỉ không có lý do chính đáng, kéo theo xử lý kỷ luật theo nội quy.
Với kỳ nghỉ không lương kéo dài, hai bên nên lập văn bản ghi rõ thời gian, ngày quay lại và cách xử lý bảo hiểm xã hội trong thời gian nghỉ. Theo pháp luật bảo hiểm xã hội, tháng mà người lao động nghỉ không lương từ một số ngày nhất định trở lên có thể không phải đóng bảo hiểm cho tháng đó, kéo theo tháng đó không được tính thời gian tham gia; bạn nên đối chiếu quy định hiện hành để biết kỳ nghỉ của mình ảnh hưởng ra sao.
Nghỉ phép năm: những mốc cần nhớ
Phép năm là loại nghỉ có lương lớn nhất về số ngày, nhưng khác nghỉ lễ ở chỗ phụ thuộc thời gian làm việc và được sắp xếp theo lịch. Những mốc của bộ luật:
- Làm đủ 12 tháng cho một người sử dụng lao động: 12 ngày làm việc với điều kiện bình thường; 14 ngày với người chưa thành niên, người khuyết tật, người làm nghề nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; 16 ngày với người làm nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm.
- Làm chưa đủ 12 tháng: số ngày phép tính theo tỷ lệ tương ứng với số tháng làm việc.
- Cứ đủ 5 năm làm việc cho một người sử dụng lao động thì số ngày phép tăng thêm 1 ngày.
- Người sử dụng lao động quy định lịch nghỉ hằng năm sau khi tham khảo ý kiến người lao động và phải thông báo trước; người lao động có thể thoả thuận nghỉ thành nhiều lần hoặc gộp tối đa 3 năm một lần.
- Thôi việc, mất việc mà chưa nghỉ hoặc chưa nghỉ hết phép năm thì được thanh toán tiền lương cho những ngày chưa nghỉ.
- Khi nghỉ phép năm, người lao động được tạm ứng tiền lương ít nhất bằng tiền lương những ngày nghỉ.
Chi tiết cách tính phép năm trong năm đầu, thời gian nào được tính là thời gian làm việc để tính phép, có văn bản hướng dẫn riêng. Điều cần nhớ ở mức chế định là phép năm là quyền gắn với thời gian làm việc, không phải "ân huệ" do công ty ban cho.
Những câu hỏi hay gặp quanh ngày nghỉ
Kết hôn lần hai có được nghỉ 3 ngày không? Bộ luật không giới hạn số lần, nên mỗi lần kết hôn hợp pháp người lao động đều được nghỉ 3 ngày hưởng nguyên lương theo quy định.
Có phải nghỉ đúng ngày cưới, ngày tang không? Bộ luật không ấn định ngày cụ thể, nên ngày nghỉ thường do hai bên thoả thuận quanh thời điểm diễn ra sự kiện. Với tang lễ, thực tế là nghỉ ngay khi có việc rồi thông báo sau, và người sử dụng lao động nên linh hoạt.
Người làm theo ca có được hưởng ngày lễ không? Có. Ngày lễ, Tết là quyền của mọi người lao động. Nếu ca làm rơi vào ngày lễ và người lao động vẫn phải làm thì được trả theo mức làm việc ngày lễ.
Ngày nghỉ việc riêng trùng ngày lễ thì sao? Bộ luật không có quy định nghỉ bù riêng cho trường hợp này. Nhiều doanh nghiệp tự quy định trong nội quy hoặc thoả ước để tránh thiệt cho người lao động; bạn nên xem văn bản nội bộ nơi mình làm.
Ông bà bên vợ, bên chồng mất có được nghỉ không? Danh sách nghỉ 1 ngày không lương nêu ông bà nội, ngoại và anh chị em ruột của chính người lao động. Các trường hợp khác thuộc nghỉ theo thoả thuận, trừ khi quy chế công ty cho nhiều hơn.
Câu hỏi thường gặp
Ngày 2/9 được nghỉ mấy ngày?
Quốc khánh được nghỉ 2 ngày theo Bộ luật Lao động 2019: ngày 2 tháng 9 và một ngày liền kề trước hoặc sau. Ngày liền kề cụ thể do Thủ tướng quyết định và thông báo hằng năm, nên bạn cần xem thông báo của năm đó.
Thử việc có được nghỉ lễ hưởng lương không?
Ngày nghỉ lễ, Tết là quyền theo bộ luật trong thời gian làm việc cho người sử dụng lao động. Thực tế phần lớn doanh nghiệp vẫn trả lương ngày lễ cho người thử việc. Nếu hợp đồng thử việc có điều khoản khác, bạn nên hỏi rõ trước khi ký để tránh tranh cãi.
Công ty bắt đi làm ngày Tết có được không?
Người sử dụng lao động chỉ được yêu cầu làm thêm vào ngày lễ, Tết khi được người lao động đồng ý và trong giới hạn làm thêm giờ, trừ một số trường hợp đặc biệt luật cho phép như thiên tai, nhiệm vụ quốc phòng. Tiền lương ít nhất bằng 300% cộng tiền lương ngày lễ.
Nghỉ việc riêng có phải xin phép trước không?
Với các trường hợp hưởng nguyên lương và trường hợp không lương 1 ngày luật định, người lao động chỉ cần thông báo, không cần chờ duyệt. Nên thông báo sớm nhất có thể và theo kênh nội quy quy định để tránh bị ghi nhận là nghỉ tự ý.
Chồng được nghỉ khi vợ sinh con có phải là nghỉ việc riêng không?
Không. Lao động nam được nghỉ khi vợ sinh con theo chế độ thai sản của pháp luật bảo hiểm xã hội, do quỹ bảo hiểm chi trả, không phải nghỉ việc riêng theo Bộ luật Lao động. Số ngày và điều kiện hưởng bạn đối chiếu Luật Bảo hiểm xã hội hiện hành.
Ngày phép năm không nghỉ hết có bị mất không?
Bộ luật không quy định mất phép khi hết năm; người lao động có thể thoả thuận nghỉ gộp tối đa 3 năm một lần. Khi thôi việc, mất việc, những ngày chưa nghỉ được thanh toán tiền lương. Cách xử lý phép tồn cuối năm thường được ghi trong nội quy.