BoLuat.comBộ Luật
Bộ luật Lao động 2019

Bộ luật Lao động 2019 gồm những gì: 17 chương đọc theo hành trình của người đi làm

Bộ luật Lao động 2019 có 17 chương, 220 điều. Bài sắp các chương theo hành trình đi làm, chỉ ra ai được bảo vệ, hành vi bị cấm và chỗ hay hiểu nhầm.

Wide shot of a quiet public library reading room in Hanoi, a young office worker seen from behind reading a thick bound volume, tall windows, afternoon light, muted green tones

Bộ luật Lao động 2019 (Bộ luật số 45/2019/QH14) được Quốc hội thông qua ngày 20/11/2019, có hiệu lực từ 01/01/2021 và thay cho Bộ luật Lao động 2012. Bộ luật có 17 chương, 220 điều, điều chỉnh gần như mọi việc của một người làm công ăn lương: tìm việc, ký hợp đồng, nhận lương, nghỉ ngơi, bị kỷ luật, nghỉ hưu, và cả lúc hai bên tranh chấp với nhau.

Cách dễ nhớ nhất là đọc 17 chương theo đúng hành trình của bạn ở một chỗ làm: trước khi vào, lúc ký kết, khi làm việc hằng ngày, khi có chuyện và khi rời đi. Phần dưới đây sắp lại bộ luật theo trục đó, chỉ ra ai được bộ luật bảo vệ, những hành vi bị cấm tuyệt đối, tinh thần chung của các quy định và những chỗ người đọc hay hiểu sai. Từng chế định cụ thể như tiền lương, ngày nghỉ, lao động nữ hay tuổi nghỉ hưu được giảng kỹ ở các bài khác trong cùng danh mục.

Bộ luật Lao động điều chỉnh những gì và áp dụng cho ai

Điều 1 của bộ luật nêu phạm vi điều chỉnh gồm ba lớp. Lớp thứ nhất là tiêu chuẩn lao động: mức sàn về lương, giờ làm, nghỉ ngơi, an toàn mà mọi thoả thuận không được hạ thấp. Lớp thứ hai là quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của người lao động, người sử dụng lao động, tổ chức đại diện của mỗi bên trong quan hệ lao động. Lớp thứ ba là quản lý nhà nước về lao động: ai ban hành chính sách, ai thanh tra, ai xử phạt.

Đối tượng áp dụng rộng hơn nhiều người nghĩ. Ngoài người lao động có hợp đồng, Điều 2 còn kể người học nghề, người tập nghề, người làm việc không có quan hệ lao động, người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Phía thuê lao động không chỉ là doanh nghiệp lớn mà gồm cả cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình và cá nhân có thuê mướn người làm. Một quán phở thuê hai người phụ bếp, một gia đình thuê người giúp việc, đều là người sử dụng lao động theo nghĩa của bộ luật.

Có những nhóm chịu luật riêng. Cán bộ, công chức làm việc theo pháp luật về cán bộ, công chức; viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc của pháp luật viên chức, chỉ dẫn chiếu sang pháp luật lao động ở một số điểm. Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có luật chuyên ngành riêng. Vì vậy câu hỏi đầu tiên khi tra luật cho một tình huống luôn là: người đó đang làm việc theo loại quan hệ nào.

Đọc 17 chương theo hành trình của người đi làm

Thứ tự chương trong bộ luật không hoàn toàn theo trình tự thời gian, nhưng khi sắp lại theo các chặng của một người đi làm, bạn sẽ thấy mỗi chương trả lời một nhóm câu hỏi rất cụ thể.

ChặngChươngTrả lời câu hỏi gì
Nguyên tắc chungIKhái niệm nền, quyền và nghĩa vụ cơ bản của hai bên, chính sách của Nhà nước, hành vi bị nghiêm cấm
Trước khi vào làmII, IVTuyển dụng, quản lý lao động, học nghề, tập nghề, hợp đồng đào tạo nghề
Ký kết và thực hiệnIIIGiao kết hợp đồng lao động, thử việc, chuyển việc tạm thời, tạm hoãn, sửa đổi, chấm dứt, hợp đồng vô hiệu, cho thuê lại lao động
Làm việc hằng ngàyVI, VII, IXTiền lương, thời giờ làm việc và nghỉ ngơi, an toàn và vệ sinh lao động
Khi có vi phạmVIIIKỷ luật lao động và trách nhiệm vật chất khi làm hư hỏng, mất tài sản
Nhóm cần bảo vệ riêngX, XILao động nữ và bình đẳng giới; lao động chưa thành niên, cao tuổi, nước ngoài, khuyết tật, giúp việc gia đình và một số loại khác
Tiếng nói tập thểV, XIIIĐối thoại tại nơi làm việc, thương lượng tập thể, thoả ước lao động tập thể, tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở
Bảo hiểmXIINguyên tắc tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp — chi tiết nằm ở luật riêng
Khi tranh chấpXIVHoà giải viên lao động, hội đồng trọng tài lao động, toà án, đình công
Phía Nhà nướcXV, XVI, XVIIQuản lý nhà nước, thanh tra lao động, xử lý vi phạm, điều khoản thi hành

Bảng này cũng cho thấy bộ luật chỉ là phần khung. Rất nhiều con số bạn cần trong thực tế, như mức lương tối thiểu vùng, danh mục công việc nặng nhọc, trình tự xử lý kỷ luật chi tiết, nằm ở nghị định và thông tư hướng dẫn. Khi gặp một con số trên mạng, hãy hỏi nó đến từ bộ luật hay từ văn bản hướng dẫn, vì văn bản hướng dẫn thay đổi thường xuyên hơn bộ luật rất nhiều.

Những khái niệm nền cần hiểu đúng ngay từ đầu

Người lao động. Là người làm việc cho người sử dụng lao động theo thoả thuận, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành, giám sát của bên kia. Ba yếu tố này quan trọng hơn tên gọi của tờ giấy hai bên ký. Độ tuổi lao động tối thiểu là đủ 15 tuổi, trừ một số công việc được bộ luật cho phép riêng với người nhỏ tuổi hơn.

Người sử dụng lao động. Là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động. Cá nhân thuê người phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

Quan hệ lao động. Là quan hệ xã hội phát sinh trong việc thuê mướn, sử dụng lao động, trả lương. Bộ luật chia thành quan hệ lao động cá nhân (từng người với chủ) và quan hệ lao động tập thể (tập thể người lao động, qua tổ chức đại diện, với chủ).

Tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở. Gồm công đoàn cơ sở và tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp. Đây là điểm mới của bản 2019: ngoài công đoàn, bộ luật thừa nhận một loại tổ chức đại diện khác do người lao động trong doanh nghiệp tự lập, có đăng ký với cơ quan nhà nước.

Phân biệt đối xử, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục. Cả ba được định nghĩa ngay trong điều giải thích từ ngữ. Riêng quấy rối tình dục tại nơi làm việc lần đầu có định nghĩa ở cấp bộ luật, và nội quy lao động phải có nội dung phòng, chống quấy rối tình dục.

Những hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động

Điều 8 liệt kê nhóm hành vi bị cấm áp dụng cho mọi bên. Ngoài ra, khi giao kết hợp đồng, bộ luật cấm thêm một số việc người sử dụng lao động hay làm theo thói quen. Gộp lại, các hành vi bị cấm đáng nhớ gồm:

  • Phân biệt đối xử vì giới tính, dân tộc, màu da, tình trạng hôn nhân, mang thai, nuôi con nhỏ, khuyết tật, tôn giáo, tín ngưỡng, thành viên tổ chức đại diện người lao động và các lý do khác bộ luật nêu.
  • Ngược đãi người lao động, cưỡng bức lao động, quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
  • Lợi dụng danh nghĩa dạy nghề, tập nghề để trục lợi, bóc lột sức lao động hoặc dụ dỗ, ép buộc người học vào hoạt động trái pháp luật.
  • Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia cho nghề, công việc bắt buộc phải có.
  • Dụ dỗ, hứa hẹn, quảng cáo gian dối để lừa người lao động, hoặc lợi dụng dịch vụ việc làm, hoạt động đưa người đi làm việc ở nước ngoài để làm điều trái pháp luật.
  • Sử dụng lao động chưa thành niên trái pháp luật.
  • Khi giao kết, thực hiện hợp đồng: giữ bản chính giấy tờ tuỳ thân, văn bằng, chứng chỉ của người lao động; buộc người lao động đặt cọc tiền hoặc tài sản; buộc người lao động làm việc để trả nợ cho chủ.

Vi phạm các điều cấm này bị xử phạt hành chính theo nghị định xử phạt trong lĩnh vực lao động; hành vi nghiêm trọng như cưỡng bức lao động hay lừa đưa người đi làm việc có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự. Mức phạt cụ thể thay đổi theo từng thời kỳ, bạn nên đối chiếu nghị định xử phạt đang có hiệu lực thay vì tin vào con số trong các bài cũ.

Tinh thần chung: bảo vệ bên yếu hơn nhưng không bỏ quên bên thuê lao động

Bộ luật xuất phát từ một thực tế: trong quan hệ lao động, người đi làm thường ở thế yếu hơn về thông tin, tài chính và khả năng thương lượng. Vì thế nhiều quy định là mức sàn: hợp đồng, thoả ước, nội quy có thể cho người lao động nhiều hơn nhưng không được ít hơn. Điều khoản trong hợp đồng quy định quyền lợi thấp hơn luật thì phần đó vô hiệu, phần còn lại vẫn có thể giữ hiệu lực.

Người lao động có các quyền cốt lõi: làm việc, tự do chọn việc làm và nơi làm việc, được trả lương phù hợp, được bảo hộ lao động, được nghỉ theo chế độ, thành lập hoặc tham gia tổ chức đại diện, từ chối làm việc khi có nguy cơ rõ ràng đe doạ trực tiếp tính mạng, sức khoẻ, đơn phương chấm dứt hợp đồng và đình công theo đúng trình tự. Đi kèm là nghĩa vụ thực hiện hợp đồng, thoả ước, chấp hành kỷ luật, nội quy, sự điều hành hợp pháp và tham gia các loại bảo hiểm bắt buộc.

Phía người sử dụng lao động có quyền tuyển dụng, bố trí, quản lý, điều hành, giám sát lao động; khen thưởng và xử lý kỷ luật; tham gia tổ chức đại diện của giới chủ; yêu cầu tổ chức đại diện người lao động thương lượng; đóng cửa tạm thời nơi làm việc trong khuôn khổ luật định. Một bộ luật chỉ trao quyền cho một phía sẽ không vận hành được, và đọc bộ luật một cách công bằng giúp cả hai bên tránh những tranh chấp không đáng có.

Bộ luật Lao động đứng ở đâu giữa các văn bản về lao động

Người đi làm ít khi chỉ chạm một văn bản. Một tình huống bình thường như bị tai nạn trên đường đi làm có thể kéo theo ba bốn luật khác nhau. Những văn bản hay đi cùng bộ luật:

  • Luật An toàn, vệ sinh lao động: chi tiết về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, huấn luyện an toàn, trách nhiệm bồi thường, trợ cấp.
  • Luật Bảo hiểm xã hội 2024 (hiệu lực từ 01/7/2025): đối tượng tham gia, điều kiện hưởng lương hưu, ốm đau, thai sản.
  • Luật Việc làm: bảo hiểm thất nghiệp, dịch vụ việc làm, hỗ trợ tạo việc làm.
  • Luật Công đoàn: tổ chức, quyền và trách nhiệm của công đoàn các cấp, kinh phí công đoàn.
  • Nghị định, thông tư hướng dẫn: lương tối thiểu vùng, hợp đồng lao động, kỷ luật, thời giờ làm việc của một số ngành đặc thù, xử phạt vi phạm hành chính.
  • Văn bản nội bộ: thoả ước lao động tập thể, nội quy lao động, quy chế lương thưởng, hợp đồng lao động — có giá trị ràng buộc nhưng không được trái luật.

Về cơ quan quản lý, từ năm 2025 Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội đã hợp nhất vào Bộ Nội vụ, nên mảng lao động, tiền lương, việc làm ở trung ương và ở cấp tỉnh nay thuộc ngành nội vụ. Khi cần hỏi hoặc nộp hồ sơ, bạn nên kiểm tên cơ quan tiếp nhận hiện hành trên Cổng Dịch vụ công thay vì dựa vào hướng dẫn cũ.

Những chỗ người đọc hay hiểu nhầm về bộ luật

"Không ký giấy thì không có hợp đồng." Sai. Hợp đồng lao động có thể giao kết bằng lời nói trong một số trường hợp, và quan hệ có đủ dấu hiệu trả lương, quản lý, điều hành vẫn được coi là hợp đồng lao động dù không có văn bản hay mang tên khác.

"Vẫn còn hợp đồng thời vụ dưới 12 tháng." Bản 2019 chỉ còn hai loại: hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng xác định thời hạn không quá 36 tháng. Việc ngắn hạn vẫn ký được, nhưng thuộc loại xác định thời hạn.

"Hộ kinh doanh, quán nhỏ không phải theo luật lao động." Sai. Quy mô nhỏ không làm mất tư cách người sử dụng lao động; quyền tối thiểu của người làm thuê vẫn áp dụng như ở doanh nghiệp lớn.

"Nội quy công ty là luật riêng, cao hơn bộ luật." Nội quy chỉ có giá trị trong khuôn khổ luật. Điều khoản phạt tiền, trừ lương thay cho kỷ luật hay giữ bằng gốc là trái luật dù đã ghi vào nội quy.

"Bộ luật chỉ đứng về phía người lao động." Người sử dụng lao động cũng được bộ luật bảo vệ, ví dụ quyền xử lý kỷ luật, đòi bồi thường khi tài sản bị làm hư hỏng, đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp luật định.

Câu hỏi thường gặp

Bộ luật Lao động 2019 có hiệu lực từ ngày nào và còn áp dụng không?

Bộ luật có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 và đến nay vẫn là văn bản gốc điều chỉnh quan hệ lao động. Một số chi tiết được hướng dẫn bằng nghị định, thông tư mới theo từng thời kỳ, nên khi tra con số cụ thể bạn cần xem văn bản hướng dẫn đang có hiệu lực.

Người làm việc tự do có được Bộ luật Lao động bảo vệ không?

Người làm việc không có quan hệ lao động nằm trong đối tượng áp dụng, nhưng chỉ được hưởng một số tiêu chuẩn mà bộ luật cho phép áp dụng tương tự, không có đủ các quyền như người có hợp đồng lao động. Nếu thực chất bạn được trả lương và chịu sự điều hành như nhân viên thì đó lại là quan hệ lao động.

Công chức, viên chức có chịu Bộ luật Lao động không?

Cán bộ, công chức chịu pháp luật về cán bộ, công chức. Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc của pháp luật viên chức và chỉ áp dụng pháp luật lao động ở những điểm được dẫn chiếu. Người làm hợp đồng lao động trong cơ quan nhà nước thì theo Bộ luật Lao động.

Người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có theo bộ luật này không?

Có. Người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng áp dụng, ngoài ra còn phải đáp ứng điều kiện riêng như giấy phép lao động hoặc thuộc diện miễn. Các quyền cơ bản như nghỉ lễ, an toàn lao động vẫn áp dụng, kèm một số khác biệt về loại hợp đồng.

Thoả thuận trong hợp đồng thấp hơn luật thì xử lý thế nào?

Phần thoả thuận quy định quyền lợi thấp hơn mức luật định bị coi là vô hiệu và thay bằng mức của luật. Các điều khoản khác không bị ảnh hưởng vẫn tiếp tục áp dụng. Ngược lại, thoả thuận có lợi hơn cho người lao động thì được tôn trọng.

Muốn đọc toàn văn Bộ luật Lao động thì nên tìm ở đâu cho chuẩn?

Bạn nên đọc trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về văn bản pháp luật hoặc Công báo, nơi có bản chính thức và tình trạng hiệu lực. Bản đăng lại trên các trang tổng hợp có thể thiếu phần sửa đổi hoặc ghi sai tình trạng, nên chỉ dùng để tham khảo nhanh.

Cần tư vấn cụ thể cho trường hợp của bạn?

Chúng tôi sẽ liên hệ trong vòng 24 giờ.

Đăng ký tư vấn ngay

Bài viết liên quan

Bạn cần hỗ trợ thêm?

Để lại thông tin, chúng tôi sẽ liên hệ trong 24 giờ.